Từ vựng phỏng vấn Tiếng Trung và ví dụ minh họa

Trong mỗi chúng ta, chắc rằng ai cũng từng ít nhất một lần trải qua mọi cung bậc xúc cảm từ hồi hộp, lo lắng, đến thở phào nhẹ nhõm mà những cuộc phỏng vấn, đặc biệt quan trọng quan trọng là những khoảnh khắc giao tiếp bằng ngoại ngữ mang lại. Hãy cùng Tiếng Trung Kim Oanh mày mò về chủ đề “Phỏng vấn xin việc bằng tiếng Trung” để tự tin hơn và ăn được điểm tuyệt so với nhà tuyển dụng, bạn nhé!

Phỏng vấn xin việc bằng tiếng Trung

Phỏng vấn xin việc bằng tiếng Trung

Từ vựng phỏng vấn tiếng trung

Hãy cùng nhau bỏ túi những từ vựng dưới đây để không bị gây khó dễ khi triển khai phỏng vấn xin việc tiếng Trung nhé!

Bảng Từ vựng phỏng vấn tiếng trung

STT

TỪ VỰNG

PHIÊN ÂM

NGHĨA

1

个人简历

gè rén jiǎn lì

Sơ yếu lý lịch

2

招聘

zhāo pìn

Tuyển dụng

3

应聘

yìng pìn

Ứng tuyển

4

面试

miàn shì

Phỏng vấn

5

录用

lù yòng

Tuyển dụng

6

成绩

chéng jì

Thành tích

7

学历

xué lì

Học vấn

8

学位

xué wèi

Học vị

9

大学文凭

dà xué wén píng

Bằng đại học

10

证书

zhèng shū

Chứng nhận, chứng chỉ

11

专业

zhuān yè

Chuyên ngành

12

经历

jīng lì

Kinh nghiệm

13

本人要求

běn rén yāo qiú

Yêu cầu của bản thân

14

机会

jī huì

Cơ hội

15

福利

fú lì

Phúc lợi

16

待遇

dài yù

Đãi ngộ

17

薪水

薪资

工资

xīn shuǐ

xīn zī

gōng zī

Lương

18

保险

bǎo xiǎn

Bảo hiểm

19

试用期

shì yòng qī

Thời gian thử việc

20

奖金

jiǎng jīn

Tiền thưởng

 

 

Hội thoại phỏng vấn xin việc bằng tiếng trung

Hôm nay tất cả tất cả chúng ta cùng theo chân Tuyết Mai trong một buổi phỏng vấn nhé!

Phỏng vấn xin việc

Phỏng vấn xin việc

Hội thoại

面试官

/miàn shì guān/:

Người phỏng vấn

你好!请坐!请您自我介绍一下儿!

/nǐ hǎo! qǐng zuò! qǐng nín zì wǒ jiè shào yī xià(er)!/

 

Xin chào! Mời ngồi! Mời bạn trình làng về bản thân!

雪枚/ xuě méi/: Tuyết Mai

你好! 我叫雪枚。今年23岁,从胡志明市技术师范大学毕业,我的专业是企业会计。

/nǐ hǎo! wǒ jiào xuě méi. jīn nián 23 suì, cóng hú zhì míng shì jì shù shī fàn dà xué bì yè, wǒ de zhuān yè shì qǐ yè kuài jì./

 

Xin chào! Tên tôi là Tuyết Mai. Tôi năm nay 23 tuổi, tốt nghiệp Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, chuyên ngành kế toán doanh nghiệp.

面试官:

你申请在我们公司当会计,对吗?

/ nǐ shēn qǐng zài wǒ men gōng sī dāng kuài jì, duì ma?/        

 

Bạn đã xin vào làm kế toán cho công ty của chúng tôi, phải không?

雪枚

对。/duì./

 

Đúng.

面试官

你有什么证书?

/nǐ yǒu shén me zhèng shū?/

 

Bạn có văn bằng gì ?

 

雪枚

我有会计文凭、汉语HSK证明。

/ wǒ yǒu kuài jì wén píng, hàn yǔ HSK zhèng míng./

 

Tôi có bằng tốt nghiệp chuyên ngành kế toán và chứng từ tiếng Trung HSK.

面试官:

你有几年工作经验了?

/nǐ yǒu jǐ nián gōng zuò jīng yàn le?/

 

Bạn đã có bao nhiêu năm kinh nghiệm tay nghề tay nghề tay nghề làm việc?

雪枚:

我只有一年工作经验。但是我不停学习,努力工做以积累经验。

/wǒ zhǐ yǒu yī nián gōng zuò jīng yàn. dàn shì wǒ bù tíng xué xí, nǔ lì gōng zuò yǐ jī lěi jīng yàn./

 

Tôi chỉ có một năm kinh nghiệm. Nhưng tôi sẽ không ngừng học hỏi và thao tác chăm chỉ để tích góp kinh nghiệm.

 

面试官:

你认为自己最大的优缺点是什么?

/nǐ rèn wéi zì jǐ zuì dà de yōu quē diǎn shì shén me?/

 

Bạn nghĩ điểm mạnh và điểm yếu lớn nhất của bạn là gì?

雪枚:

我是一个认真的人,做什么都全心全力地做。但有时候我比较固执。这就是我的最大的缺点,我在克服我这种性格。

/wǒ shì yī gè rèn zhēn de rén, zuò shén me dōu quán xīn quán lì de zuò. dàn yǒu shí hòu wǒ bǐ jiào gù zhí. zhè jiù shì wǒ de zuì dà de quē diǎn, wǒ zài kè fú wǒ zhè zhǒng xìng gé./

 

Tôi là một người trang nghiêm và luôn thao tác hết mình. Nhưng đôi khi tôi cố chấp. Đây là khuyết điểm lớn nhất của tôi, và tôi đang khắc phục dần tính cách này của mình.

 

面试官:

你对薪资有什么要求?

/nǐ duì xīn zī yǒu shén me yāo qiú?/

 

Bạn có nhu yếu về lương như thế nào?

雪枚:

我希望公司按照我的能力而支付符合薪资给我。另外,我想问的是,不知公司对劳动者的待遇如何?

/wǒ xī wàng gōng sī àn zhào wǒ de néng lì ér zhī fù fú hé xīn zī gěi wǒ. lìng wài, wǒ xiǎng wèn de shì, bù zhī gōng sī duì láo dòng zhě de dài yù rú hé?

 

Tôi kỳ vọng công ty sẽ trả cho tôi một mức lương tương thích với năng lực của tôi. Ngoài ra, tôi muốn hỏi là đãi ngộ của công ty dành cho người lao động như thế nào?

面试官:

我们公司劳动者既能享有法律规定的制度又能享有公司特别的福利。详细内容请参考此份资料。

/wǒ men gōng sī láo dòng zhě jì néng xiǎng yǒu fǎ lǜ guī dìng de zhì dù yòu néng xiǎng yǒu gōng sī tè bié de fú lì. xiáng xì nèi róng qǐng cān kǎo cǐ fèn zī liào./

 

Người lao động của công ty chúng tôi không chỉ được hưởng chính sách theo quy định của pháp lý mà còn được hưởng những quyền lợi đặc biệt của công ty. Nội dung cụ thể, vui mừng tìm hiểu và khám phá thêm tài liệu này.

雪枚:

谢谢!/xiè xiè!/

 

Cảm ơn!

面试官:

你还有什么问题要了解吗?/nǐ hái yǒu shén me wèn tí yào liǎo jiě ma?/

 

Không biết bạn còn vấn đề nào vướng mắc hay không?

雪枚:

我没有了。/wǒ méi yǒu le./

 

Tôi không còn câu hỏi nào khác.

面试官:

谢谢你来参与这次面试。请等我们的回答。

/xiè xiè nǐ lái cān yù zhè cì miàn shì. qǐng děng wǒ men de huí dá./

 

Cảm ơn bạn đã tham gia cuộc phỏng vấn này. Xin chờ hồi âm của chúng tôi.

 

雪枚:

谢谢!希望能有机会跟你们一起工作!

/xiè xiè! xī wàng néng yǒu jī huì gēn nǐ men yī qǐ gōng zuò!/

Cảm ơn! Hi vọng có thời cơ được thao tác với mọi người!

Ghi điểm với nhà tuyển dụng

Khi tham gia một cuộc phỏng vấn tại những công ty Trung Quốc hoặc Đài Loan, cùng với một CV đẹp và một tảng kiến thức tốt thì sự Open của bạn cũng là điều kiếm được điểm so với nhà tuyển dụng. Cùng Tiếng Trung Kim Oanh bỏ túi những mẹo nhỏ sau đây nhưng lại để lại ấn tượng khó quên đối với nhà tuyển dụng của bạn nhé!

  1. Hiểu rõ về công ty mà bạn ứng tuyển chính là một lợi thế. Vì vậy, hãy tìm hiểu những thông tin cơ bản về công ty(như ngành nghề kinh doanh, sự hình thành và phát triển,…) và việc làm mà bạn sẽ tham gia phỏng vấn để chiếm được cảm tình của nhà tuyển dụng.
  2. Lựa chọn trang phục mà bạn cảm thấy tự tin, tự do những vẫn phù hợp, lịch sự trong khoảng trống phỏng vấn.
  3. Điều quan trọng không kém tiếp theo là sự đúng giờ. Hãy xuất phát sớm hơn thời hạn của lịch hẹn phỏng vấn. Như vậy, bạn sẽ có thời gian để chuẩn bị sẵn sàng sẵn sàng tâm ý tốt hơn và xử lí tốt những trường hợp giật mình mà không bị trễ hẹn. Hãy giữ một ý thức thoải mái, ngủ một giấc thật ngon để tràn trề năng lượng cho buổi phỏng vấn nhé!
  4. Khi phỏng vấn, hãy thật tự tin. Sự xuất hiện của bạn đã rất hoàn hảo rồi, bạn sẽ là một mảnh ghép tuyệt vời mà nhà tuyển dụng đang cần cho công ty họ. Vì thế, tự tin lên nhé!

Trong lúc phỏng vấn, chắc như đinh sẽ có những tình huống thử thách, nhưng hãy lấy lại bình tĩnh và xử lý chúng bằng phong thái của sự tự tin. Nếu bạn chưa có kinh nghiệm đối với những vấn đề được nhà tuyển dụng đặt ra thì hãy thẳng thắn bày tỏ và bộc lộ sự mong ước được học hỏi và thực hiện việc làm đó. Những gì bạn chưa biết hoặc muốn được tìm hiểu kĩ hơn về công ty, công việc sẽ đảm nhiệm thì hãy cứ mạnh dạn đặt câu hỏi. Điều này không làm bạn mất điểm trong mắt nhà tuyển dụng mà ngược lại họ sẽ thấy được sự chân thành và niềm tin học hỏi của bạn.

Song song với đó, đừng quên sử dụng thật hiệu suất cao ngôn từ cơ thể! Một cái cúi đầu chào, một nụ cười cảm ơn, một ánh mắt chân thành,… cũng đủ để lại ấn tượng thâm thúy về bạn.

  1. Cuối cùng, khi kết thúc hãy gửi đến nhà tuyển dụng lời cảm ơn vì họ đã dành thời gian và trao cơ hội để hai bên hoàn toàn hoàn toàn có thể gặp gỡ và có một buổi phỏng vấn như mong muốn. Bạn có thể làm điều đó bằng cách nói trực tiếp, viết thư bày tỏ,…
  2. Và, bất kể tác dụng của buổi phỏng vấn là như thế nào thì hãy tận hưởng cảm xúc trải qua khoảng trống phỏng vấn, được cọ xát với trong thực tiễn để trưởng thành hơn, mạnh mẽ hơn và thành công xuất sắc xuất sắc hơn, bạn nhé!

Tự tin khi phỏng vấn bằng tiếng Trung

Tự tin khi phỏng vấn bằng tiếng Trung

Đối với một vị trí yêu cầu sử dụng tiếng Trung thì Tiếng trung phỏng vấn xin việc là một đề tài sẽ được những nhà tuyển dụng khai thác để đánh giá năng lực ngoại ngữ của bạn. Bên cạnh kiến thức trình độ vững vàng, phong thái làm việc chuyên nghiệp và các kĩ năng mềm phong phú thì sự tự tin khi giao tiếp tiếng Trung chính là chìa khóa giúp chúng ta đạt được thành công như mong muốn. Tiếng Trung Kim Oanh hi vọng, cùng với sự chuẩn bị kĩ lưỡng cho buổi phỏng vấn sắp tới, trải qua chủ đề này, các bạn sẽ có thêm hành trang và niềm tin thật tự do để chinh phục nhà tuyển dụng của mình! Tự tin, thành công, bạn nhé!

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN TỬ