Bài giảng Môn Tin học lớp 10 – Bài 4 – Bài toán và thuật toán (tiết 1) – Giáo Án Điện Tử

Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Môn Tin học lớp 10 – Bài 4 – Bài toán và thuật toán (tiết 1), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Ngày soạn 	:	Tiết 	:	
Ngày dạy 	: 	Lớp 	:	
§4. BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN
(tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết khái niệm bài toán trong Tin học.
- Biết khái niệm thuật toán và những tính chất của thuật toán.
2. Kỹ năng
- Xác định được Input, Output của một số bài toán đơn giản.
3. Thái độ
- Thêm mê hồn điều tra và nghiên cứu môn Tin học, thấy được mối quan hệ giữa toán học và tin học.
II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của Giáo viên
- Giáo án, SGK, vật dụng dạy học.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập.
III. NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức triển khai lớp
	- Ổn định lớp
	- Chỉnh đốn trang phục
	- Sĩ số:.........Vắng:......
2. Đặt vấn đề
3. Bài mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tg
Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm bài toán
- Trong toán học tất cả chúng ta đã rất quen thuộc với khái niệm bài toán, vậy trong tin học khái niệm bài toán được hiểu như thế nào?
- Trong phạm vi tin học, bài toán là một việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện.
Ví dụ: Giải phương trình bậc nhất, giải phương trình bậc hai, tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên...
- Yêu cầu học viên lấy ví dụ.
- Máy tính là một thiết bị giúp con người xử lí thông tin. Do đó khi dùng máy tính làm một việc nào đó ta cần chăm sóc 2 yếu tố:
+ Đưa vào máy thông tin gì (Input).
+ Lấy ra thông tin gì (Output).
- Hiểu một cách đơn thuần là Input là những thông tin mà chúng ta đã biết còn, còn Output là những thông tin chúng ta cần phải tìm.
Ví dụ 1: Cho biết chiều dài và chiều rộng của hcn. Hãy tính diện tích.
- Input: Chiều dài, chiều rộng.
- Output: Diện tích.
Ví dụ 2: Bài toán tìm nghiệm của phương trình bậc nhất ax + b = 0
- Yêu cầu h/s xác lập Input và Output.
Ví dụ 3: Bài toán tìm ước chung lớn nhất của 2 số nguyên dương.
- Dẫn dắt để những em tự tìm được Input và Output.
Ví dụ 4: Bài toán kiểm tra tính chẵn lẻ của một số nguyên N.
- Yêu cầu h/s xác lập Input và Output.
Ví dụ 5: Bài toán xếp loại học tập của một lớp:
 Qua những ví dụ trên ta thấy:
 Các bài toán được cấu trúc bởi hai thành phần cơ bản:
 + Input: Các thông tin đã có;
 + Output: Các thông tin cần tìm từ Input.
Vậy, khi cho một bài toán thì điều tiên phong là chúng ta phải xác lập được Input và Output của bài toán. Việc xác lập Input và Ouput được gọi chung là xác định bài toán. 
Nhưng làm thế nào để có Output?
Hoạt động 2: Giới thiệu khái niệm thuật toán
 Khi đưa thông tin vào trong máy tính một câu hỏi đặt ra là làm thế nào ta có thể tìm được Output của bài toán? 
Việc chỉ ra tường minh một cách tìm Output của bài toán được gọi là thuật toán (algorithm). Vậy thuật toán là gì chúng ta sẽ đi tìm hiểu. 
 - Khái niệm: Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn những thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực thi dãy thao tác đó, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm.
- Từ định nghĩa thuật toán ta cần chăm sóc đến 3 điểm quan trọng sau:
 + Dãy hữu hạn những thao tác
 + Sắp xếp có thứ tự
 + Từ Input cho ra Output. 
Ví dụ : Bài toán tìm nghiệm của phương trình bậc hai ax2 +bx + c = 0 (a ≠ 0).
- Yêu cầu học viên xác định Input và Output của bài toán.
Hãy nêu các bước để giải 1 phương trình bậc hai:
GV trải qua ví dụ để chỉ rõ cho học sinh về khái niệm dãy hữu hạn các thao tác, sắp xếp có thứ tự của thuật toán. 
1. Khái niệm bài toán
- Chú ý lắng nghe, ghi chép.
- Suy nghĩ lấy ví dụ
- Chú ý lắng nghe
+ Input: thông số a, b (a ≠ 0).
+ Output: x/ ax +b = 0.
+ Input: a, b nguyên dương.
+ Output: UCLN của a, b.
+ Input: số nguyên N.
+ Output: N lẻ hoặc chẵn.
+ Input: Bảng điểm của học sinh trong lớp.
+ Output: Bảng xếp loại học lực.
- Lắng nghe, ghi chép.
2. Khái niệm thuật toán
- Lắng nghe và ghi chép.
+ Input: Các số thực a, b, c (a ≠ 0).
+ Output: Tất cả các số thực x sao cho ax2 + bx + c = 0
- Bước 1: Tính r: r = b2 – 4ac.
 - Bước 2: Kiểm tra giá trị của r:
+ Nếu r < 0 thì phương trình vô nghiệm.
 + Nếu r = 0 thì phương trình có nghiệm kép x1 = x2 = -b / 2a
+ r > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt:
x1 = 
x2 = 
4. Củng cố
- Khái niệm bài toán, xác định được bài toán.
- Khái niệm thuật toán.
5. Bài tập về nhà
- Về nhà đọc trước ví dụ (SGK - 33).