Mã định danh là gì? Vì sao phải đi xin cấp mã định danh cá nhân?

Bài viết sau sẽ lý giải đơn cử mã định danh là gì và hàng loạt những thông tin tương quan để bạn đọc hiểu rõ sự quan trọng của mã định danh cá thể so với mỗi công dân.

6.5 Mã định danh có đi máy bay được không?

6.4 Mã định danh có đi làm thẻ ngân hàng nhà nước nhà nước được không?

6.1 Mã định danh có phải số thẻ Căn cước?

6. Giải đáp 1 số ít vướng mắc về mã định danh cá nhân

5.2. Tra cứu mã định danh cho người chưa có Căn cước công dân

2.3. Dùng thay cho sách vở tùy thân khi mua và bán nhà ở

2.2. Thay cho mã số thuế cá thể để khai báo thuế

2.1. Dùng để tra cứu thông tin trong Cơ sở tài liệu vương quốc về dân cư

2. Mã định danh dùng để làm gì?

1. Mã định danh là gì? Được cấu trúc như thế nào?

1. Mã định danh là gì? Được cấu trúc như thế nào?

1.1. Mã định danh là gì?

Mã định danh là dãy số xác lập nhân thân của mỗi công dân do Bộ Công an cấp. Mỗi công dân được cấp một mã định danh duy nhất từ khi sinh ra đến khi mất đi và không lặp lại ở người khác.

Số định danh cá thể có vai trò vô cùng quan trọng trong việc kết nối, liên thông giữa Cơ sở tài liệu vương quốc về dân cư với những Cơ sở tài liệu cơ sở tài liệu chuyên ngành khác.

Khi đủ tuổi được cấp Căn cước công dân, số của Căn cước công dân cũng chính là mã định danh cá nhân.

1.2. Cấu tạo của mã định danh cá nhân

Theo pháp luật tại Điều 13 Nghị định 137/2015/NĐ-CP:

Số định danh cá thể là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố thường trực TW hoặc mã vương quốc nơi công dân ĐK khai sinh và 6 số là khoảng chừng số ngẫu nhiên.

Mã định danh là gì? (Ảnh minh họa)

Cụ thể, Thông tư 59/2021/TT-BCA hướng dẫn:

– Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; mã vương quốc nơi công dân ĐK khai sinh có những số từ 001 đến 096 tương ứng với 63 tỉnh, thành phố trong cả nước.

Tỉnh

Tỉnh

Tỉnh

Hà Nội

1

Thái Bình

34

Đắk Nông

67

Hà Giang

2

Hà Nam

35

Lâm Đồng

68

Cao Bằng

4

Nam Định

36

Bình Phước

70

Bắc Kạn

6

Ninh Bình

37

Tây Ninh

72

Tuyên Quang

8

Thanh Hóa

38

Bình Dương

74

Lào Cai

10

Nghệ An

40

Đồng Nai

75

Điện Biên

11

Hà Tĩnh

42

Bà Rịa – Vũng Tàu

77

Lai Châu

12

Quảng Bình

44

Hồ Chí Minh

79

Sơn La

14

Quảng Trị

45

Long An

80

Yên Bái

15

Thừa Thiên Huế

46

Tiền Giang

82

Hòa Bình

17

Đà Nẵng

48

Bến Tre

83

Thái Nguyên

19

Quảng Nam

49

Trà Vinh

84

Lạng Sơn

20

Quảng Ngãi

51

Vĩnh Long

86

Quảng Ninh

22

Bình Định

52

Đồng Tháp

87

Bắc Giang

24

Phú Yên

54

An Giang

89

Phú Thọ

25

Khánh Hòa

56

Kiên Giang

91

Vĩnh Phúc

26

Ninh Thuận

58

Cần Thơ

92

Bắc Ninh

27

Bình Thuận

60

Hậu Giang

93

Hải Dương

30

Kon Tum

62

Sóc Trăng

94

Hải Phòng

31

Gia Lai

64

Bạc Liêu

95

Hưng Yên

33

Đắk Lắk

66

Cà Mau

96

– Mã thế kỷ sinh, mã giới tính: Là số tương ứng với thể kỷ công dân được sinh ra và giới tính, trong đó:

Thế kỷ 20 (từ năm 1900 đến hết năm 1999): Nam 0, nữ 1;

Thế kỷ 21 (từ năm 2000 đến hết năm 2099): Nam 2, nữ 3;

Thế kỷ 22 (từ năm 2100 đến hết năm 2199): Nam 4, nữ 5;

Thế kỷ 23 (từ năm 2200 đến hết năm 2299): Nam 6, nữ 7;

Thế kỷ 24 (từ năm 2300 đến hết năm 2399): Nam 8, nữ 9.

 

2. Mã định danh dùng để làm gì?

2.1. Dùng để tra cứu thông tin trong Cơ sở tài liệu vương quốc về dân cư

Mỗi một mã định danh đều gắn với những thông tin cơ bản của một cá nhân. Các thông tin này được Bộ Công an thống nhất quản trị và cập nhật, chia sẻ trong Cơ sở tài liệu Quốc gia về dân cư và những Cơ sở tài liệu chuyên ngành.

Từ mạng lưới hệ thống Cơ sở tài liệu này, những cơ quan, tổ chức, cá thể có thẩm quyền sẽ sử dụng mã định danh cá thể để triển khai kiểm tra thông tin của người được cấp trong những trường hợp cần thiết.

2.2. Thay cho mã số thuế cá thể để khai báo thuế

Theo pháp luật tại khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019, khi mã định danh cá thể được cấp cho toàn bộ người dân thì sử dụng mã định danh cá thể được sử dụng thay cho mã số thuế.

2.3.  Dùng thay cho sách vở tùy thân khi mua bán nhà ở

Tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 30/2021/NĐ-CP quy định:

Trường hợp công dân Việt Nam đã được cấp số định danh cá thể và cơ sở tài liệu vương quốc về dân cư, cơ sở tài liệu về ĐK đầu tư, ĐK doanh nghiệp được kết nối, quản trị và quản trị và vận hành thì được sử dụng số định danh cá thể thay thế cho những sách vở tương quan đến nhân thân (bản sao Giấy chứng tỏ nhân dân, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu và những sách vở xác nhận cá thể khác) khi thực thi thủ tục tương quan đến nghành nghề dịch vụ nhà ở, kinh doanh thương mại bất động sản theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Như vậy, khi cơ sở tài liệu vương quốc về dân cư, cơ sở dữ liệu về ĐK đầu tư, ĐK doanh nghiệp được kết nối, vận hành thì người dân đã được cấp mã định danh cá thể được sử dụng mã này thay cho bản sao những sách vở tùy thân khi làm những tục liên quan đến nghành nghề dịch vụ nhà ở, kinh doanh bất động sản.

 

3. Mã định danh tích hợp những thông tin gì?

Mỗi số định danh cá thể trong Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư sẽ chứa đựng, tích hợp rất nhiều thông tin quan trọng của công dân. Trong đó, các thông tin cơ bản nhất là:

  • Họ tên khai sinh;
  • Ngày tháng năm sinh;
  • Giới tính;
  • Nơi ĐK khai sinh, nơi thường trú, tạm trú, tình trạng khai báo tạm vắng, nơi ở hiện tại…
  • Quê quán;
  • Dân tộc;
  • Tôn giáo;
  • Thông tin về người thân trong gia đình hoặc người đại diện hợp pháp;
  • Thông tin chủ hộ và các thành viên trong gia đình;
  • Ngày tháng năm chết hoặc mất tích…

 

4. Thủ tục xin cấp mã định danh

4.1. Đối với công dân ĐK khai sinh

Theo Điều 14 Nghị định 137/2015/NĐ-CP, khi nhận đủ sách vở để ĐK khai sinh, cơ quan quản lý, ĐK hộ tịch, quản trị cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có nghĩa vụ và trách nhiệm chuyển các thông tin của người được ĐK khai sinh cho Cơ sở dữ liệu vương quốc về dân cư.

Sau đó cấp chuyển ngay số định danh cá thể cho cơ quan quản lý, ĐK hộ tịch.

4.2. Đối với công dân đã đăng ký khai sinh

Căn cứ Điều 15 Nghị 137/2015, sửa đổi bởi Nghị định 37/2021/NĐ-CP, công dân đã đăng ký khai sinh nhưng chưa được cấp số định danh thì cơ quan quản trị Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập số định danh cá thể cho công dân theo thông tin hiện có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

– Ngay sau khi xác lập được số định danh cho công dân, cơ quan quản trị Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có văn bản thông tin cho công dân về số định danh đã được xác lập và các thông tin của công dân hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

– Trường hợp công dân đã có số định danh cá thể mà được xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập lại số định danh cho công dân. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có văn bản thông báo cho công dân về số định danh đã được xác lập lại.
 

5. Cách tra cứu mã định danh cá nhân

5.1. Tra cứu mã định danh cho trẻ em

Việc tra cứu số định danh cho trẻ nhỏ được thực thi trực tiếp trên Giấy khai sinh.

Tra cứu mã định danh cho trẻ trên Giấy khai sinh (Ảnh minh họa)

Nếu tìm thấy số định danh của trẻ trên giấy khai sinh, cha mẹ hoàn toàn có thể liên hệ Công an khu vực nơi đăng ký khai sinh cho trẻ để được cung cấp.

Khi đi lấy số định danh cá thể cho con, cha mẹ cần mang theo Giấy khai sinh của con và các giấy tờ chứng tỏ nhân thân như Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu.

5.2. Tra cứu mã định danh cho người chưa có Căn cước công dân

Người chưa có Căn cước công dân tra cứu số định danh cá nhân của mình trên Cổng dịch vụ công quản lý cư trú theo các bước:

Bước 1: Truy cập địa chỉ Dịch vụ công Quốc gia: https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/portal/p/home/dvc-gioi-thieu.html sau đó chọn Đăng nhập

Bước 2: Đăng nhập bằng tài tài khoản Cổng dịch vụ công quốc gia, nếu chưa có thông tin thông tin tài khoản thì nhấn Đăng ký và làm theo hướng dẫn.

Bước 3: Chọn biểu tượng LƯU TRÚ tại trang chủ để tra số định danh cá nhân.

Bước 4: Số định danh cá nhân sẽ hiển thị mục THÔNG TIN NGƯỜI THÔNG BÁO.

Xem thêm
 

6. Giải đáp một số vướng mắc về mã định danh cá nhân

6.1  Mã định danh có phải số thẻ Căn cước?

Mã định danh cá nhân chính là số thẻ Căn cước Công dân.

6.2. Xin mã định danh của học sinh ở đâu?

Để tra cứu mã định danh cá nhân cho học sinh, phụ huynh có thể xem trực tiếp trên Giấy khai sinh của trẻ hoặc liên hệ trực tiếp với Công an xã/phường nơi trẻ đăng ký thường trú/nơi đăng ký khai sinh để xin mã số này.

6.3. Làm mã định danh mất bao lâu?

Mã định danh cá nhân của mỗi người được cấp ngay từ khi khai sinh. Vì vậy, khi có Giấy khai sinh, trẻ nhỏ sẽ được cấp ngay mã định danh.
 

6.4 Mã định danh có đi làm thẻ ngân hàng được không?

Mỗi ngân hàng sẽ có các yêu cầu, điều kiện kèm theo khác nhau đối với người mua có nhu cầu mở thẻ. Nhìn chung, người mua thường sẽ phải cung ứng điều kiện:

– Có Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.

– Từ 18 tuổi trở lên. Nếu dưới 18 tuổi thì cần đi chung với người lớn như: ông bà, cha mẹ hay anh chị…

Như vậy, người từ đủ 18 tuổi được làm thẻ ngân hàng khi có các giấy tờ nhân thân chứa mã định danh cá nhân.

6.5 Mã định danh có đi máy bay được không?

Các giấy tờ có chữa mã định danh cá nhân như Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân 12 số hoặc Giấy khai sinh (đối với trẻ dưới 14 tuổi) đều là các loại giấy tờ chứng minh nhân thân bắt buộc phải có khi đi máy bay.

Trên đây là giải thích về mã định danh là gì? Nếu gặp vướng mắc liên quan, gọi ngay đến 1900.6192 để LuatVietnam hỗ trợ chi tiết.