Tất tần tật từ vựng tiếng Anh chuyên ngành nhân sự

STTPhrasal verbMô tả Anh AnhMô tả Anh Việt1

STAYS UP-TO-DATE WITH DEVELOPMENTS IN THE FIELD.

The word up-to-date means current, so this phrase means that the employee keeps his/her knowledge about the field (area of work or study) current.

Từ up-to-date có nghĩa là hiện tại, thế cho nên cụm từ này có nghĩa là người nhân viên cấp dưới cấp dưới đó luôn

cập nhật kiến ​​thức của mình về nghành nghề dịch vụ (lĩnh vực thao tác hoặc học tập) hiện tại.

2

IS CONSCIENTIOUS AND DETAIL-ORIENTED.

Someone who is conscientious is very careful in their work, and pays attention to everything they do, carefully checking to make sure their work is correct and is of good quality. Someone who is detail-oriented pays attention to the details.

Người có lương tâm rất cẩn trọng trong công việc, thao tác gì cũng chú ý, kiểm tra cẩn trọng để chắc như đinh rằng công việc

của họ là đúng và có chất lượng tốt. Một người theo xu thế chi tiết đơn cử cụ thể sẽ quan tâm đến những chi tiết.

3

IS PROACTIVE AND RESOURCEFUL.

A proactive person takes action to make things happen; they don’t just react to events. (The opposite of proactive is passive). Someone who is resourceful is able to use resources well and in creative ways, especially in difficult situations.

Một người dữ thế chủ động triển khai hành vi để làm cho mọi việc xảy ra

; họ không chỉ phản ứng với những sự kiện. (Ngược lại với chủ động là bị động). Người tháo vát là người có thể sử dụng tài nguyên tốt và theo những cách sáng tạo, đặc biệt quan trọng là trong những tình huống khó khăn.

4

HAS A POSITIVE OUTLOOK.

The word outlook means “attitude” or point of view.

Có cái một cái nhìn lạc quan

5

IS DISCIPLINED AND PUNCTUAL.

If you describe a person as disciplined, it doesn’t mean that they were punished. Instead, it means that they have self-discipline – the ability to control their own behavior and follow the rules. Someone who is punctual consistently arrives on time.

Nếu bạn diễn đạt một người là

có kỷ luật,

điều đó không có nghĩa là họ đã bị trừng phạt. Thay vào đó, nó có nghĩa là họ có kỷ luật tự giác – năng lực trấn áp hành vi của bản thân và tuân theo những quy tắc. Một người luôn đúng giờ và luôn đến đúng giờ.
=>

Có kỉ luật và phép tắc 

6

IS AN EXCELLENT TEAM PLAYER.

Someone who is a team player works well with other people. This employee is good at cooperating with his/her co-workers.

Một người là một thành viên của đội thao tác tốt với những người khác. Nhân viên này rất tốt trong việc hợp tác với đồng nghiệp của mình. =>

là một thành viên nhóm xuất sắc trong team work

7

SHOWS A LOT OF INITIATIVE AND TAKES THE LEAD ON PROJECTS.

The word

initiative

means the power to begin things and work on them energetically. It is similar to the word proactive; a person who is proactive has a lot of initiative.

Từ

sáng kiến

​​có nghĩa là sức mạnh để bắt đầu mọi thứ và thực hiện chúng một cách tràn đầy năng lượng. Nó tương tự như từ chủ động;

một người chủ động có rất nhiều sáng kiến và dẫn đầu dự án.

8

IS A SEASONED PROFESSIONAL WITH VERSATILE EXPERTISE.

A seasoned professional is someone who has been working for a long time and has a lot of experience – and is therefore good at their job. The word expertise means skill or knowledge in a particular area, and if someone’s expertise is versatile, it means the person is capable of doing many different things well.

Một chuyên viên dày dạn kinh nghiệm tay nghề là

người đã làm việc lâu năm và có nhiều kinh nghiệm

– và do đó họ làm tốt việc làm của họ. Từ chuyên môn có nghĩa là kiến thức và kỹ năng hoặc kiến ​​thức trong một nghành nghề dịch vụ cụ thể và nếu chuyên môn của một người nào đó là linh hoạt, thì có nghĩa là người đó có năng lực làm tốt nhiều việc khác nhau.

9

IS DRIVEN TO SUCCEED AND STRIVES FOR MAXIMUM EFFECTIVENESS.

Describing a person as driven means they are extremely motivated and ambitious. To strive means to try very hard, with lots of effort.

Mô tả một người như được xu thế có nghĩa là họ cực kỳ có động lực và tham vọng=>

phải phấn đấu rất nhiều để đạt được thành tích

10

NEVER FAILS TO CAPITALIZE ON OPPORTUNITIES.

To capitalize on something means to use it for your advantage.

Để tận dụng một cái gì đó cho lợi thế của bạn.

11

OCCASIONALLY FAILS TO ADHERE TO GUIDELINES.

The word guidelines refers to the rules and regulations for a task or for work in general. The word adhere is simply a more formal word for “stick to” or “follow” – so this employee sometimes does not follow the proper rules for his/her work.

Từ ” guideline” đề cập đến các quy tắc và lao lý cho một trách nhiệm hoặc cho việc làm nói chung. Từ ” Adhere” chỉ đơn giản là một từ sang chảnh hơn cho “dính vào” hoặc “tuân theo” – thế cho nên nhân viên này đôi khi

không tuân theo các quy tắc thích hợp cho việc làm của mình.

12

IS INDECISIVE AND OFTEN PRODUCES MEDIOCRE RESULTS.

Describing somebody as

indecisive

means the person has difficulty making firm decisions and having confidence in their decisions. If the employee’s work is mediocre, it means it is of moderate to inferior quality; there is nothing especially good or special about it.

Mô tả ai đó là người

thiếu quyết đoán

có nghĩa là người đó

gặp khó khăn vất vả trong việc đưa ra quyết định

chắc chắn và tự tin vào quyết định hành vi của họ. Nếu việc làm của nhân viên là tầm thường, điều đó có nghĩa là nó có chất lượng trung bình đến kém hơn; không có gì đặc biệt tốt hoặc đặc biệt về nó.

13

HAS HAD DIFFICULTY IN MASTERING THE NEW PROCEDURES.

To master something means to learn it very well.

Để nắm vững điều gì đó có nghĩa là phải học nó thật tốt
=>

Cần rèn luyện thật nhiều để master một nghành nghề dịch vụ nào đó

14

IS RATHER INCONSISTENT IN MEETING DEADLINES.

Deadlines are the final dates before which tasks must be finished. If an employee is inconsistent in meeting deadlines, it means he/she does not always finish their work on time.

Hạn chót là ngày cuối cùng trước khi việc làm phải hoàn thành. Nếu một nhân viên không đồng điệu trong việc đáp ứng thời hạn, điều đó có nghĩa là

anh ấy / cô ấy không phải khi nào cũng triển khai xong công việc đúng hạn.

15

LACKS THE ABILITY TO PRIORITIZE PROJECTS APPROPRIATELY.

The word prioritize means to put things in order of importance. If an employee lacks this ability, it means he/she does not have this ability.

Từ Priority có nghĩa là sắp xếp mọi thứ theo thứ tự quan trọng trong công việc
=>

Thiếu khả năng ưu tiên công việc

16

NEEDS TO FOCUS MORE ON DELEGATION.

Delegation is the act of giving tasks to other people (not keeping all the tasks for yourself). The verb form is delegate.

Ủy thác là hành động giao trách nhiệm cho người khác (

không giữ hết nhiệm vụ cho mình

). Hình thức động từ là đại biểu.

17

DEMONSTRATES LITTLE WILLINGNESS TO LEARN NEW SKILLS.

Your willingness to do something is how open-minded and interested you are in doing it – so this employee does not appear to be interested in learning new things.

Sự sẵn lòng làm điều gì đó của bạn thể hiện mức độ cởi mở và hứng thú của bạn khi làm điều đó – vì vậy nhân viên này có vẻ như không hứng thú với việc học hỏi những điều mới.

Mức độ sẵn lòng với công việc thấp 

18

AREAS FOR IMPROVEMENT INCLUDE PRODUCTIVITY AND TIME MANAGEMENT.

During a performance evaluation, it’s often a good idea to present negative comments in a more positive way, as opportunities to improve. This employee needs to improve his/her productivity (how much work they can produce) and time management (how they organize their time and schedule, and then how well they follow that plan).

Trong quá trình nhìn nhận hiệu suất, bạn nên trình diễn những nhận xét xấu đi theo cách tích cực hơn, như một cơ hội để cải thiện. Nhân viên này cần cải tổ năng suất của mình (họ có thể sản xuất bao nhiêu công việc) và quản trị thời hạn (cách họ sắp xếp thời gian và lịch trình của mình, và sau đó họ tuân theo kế hoạch đó tốt như thế nào).

19

SHOULD WORK ON IMPROVING THE CLARITY AND TIMELINESS OF COMMUNICATION.

This employee’s communication needs to be clearer (clarity) – not confusing or vague. The employee also needs to communicate in a timely way – at the right time, not too late.

Giao tiếp của nhân viên này cần phải rõ ràng hơn (rõ ràng)

– không gây nhầm lẫn hoặc mơ hồ. Nhân viên cũng cần tiếp xúc kịp thời – đúng lúc, không quá muộn.

20

SHOULD AVAIL HIMSELF OF THE OPPORTUNITY TO PURSUE FURTHER TRAINING.

The expression avail oneself of something means to make use of. The word pursues in this context means to try to accomplish something. So this employee should take the opportunity to get more training.

Cụm từ “Avail”  có nghĩa là tận dụng. Từ ” pursue” trong ngữ cảnh này có nghĩa là cố gắng hoàn thành một điều gì đó. Vì vậy nhân viên này

nên tận dụng cơ hội để được đào tạo thêm.

Viết một bình luận