Tặng Miễn Phí Sách Nhớ Hán Tự Thông Qua Chiết Tự Chữ Hán

Với mục đích mang giúp cho nhũng bạn học tiếng Trung gặp khó khăn vất vả trong yếu tố nhớ mặt chữ, chúng tôi cho sinh ra quyển sách “Chiết tự chữ Hán” thông qua những bộ Thủ.

(Tải sách miễn phí ở chân trang)

Nhớ Hán tự thông qua chiết tự chữ Hán

TRÍCH ĐOẠN NỘI DUNG HƯỚNG DẪN NHỚ CHỮ:

Chữ 安: Gồm chữ miên 宀 mái nhà và chữ nữ 女 phụ nữ. 

Giải thích: Người phụ nữ 女 ở trong nhà 宀 thì được an toàn, bình an vô sự 安.

Cô kia đội nón chờ ai, hay cô yên phận đứng hoài thế cô.

Ví dụ: 平安 bình an, 安静 an tĩnh/ yên tĩnh, 安心 an tâm/ yên tâm

Chiết tự chữ An

 

Chữ 爱 gồm chữ 受 (chịu đựng/ nhận lấy) và chữ tâm 心 (trái tim).

Giải thích: Yêu 愛 là khi nhận lấy 受 trái tim, tấm lòng 心 của người khác dành cho mình.

Giản thể: 爱 Bộ 爪 + Bộ mịch 冖 + chữ 友 (bạn bè, bằng hữu)

Ví dụ: 爱情 ái tính, 亲爱 thân ái, 可爱 khải ái.

 

TRÍCH ĐOẠN NỘI DUNG VIẾT VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CHỮ HÁN

Chữ Hán là chữ tượng hình, trải qua 5 quy trình tiến độ lịch sử lớn và có tên gọi với từng quy trình tiến độ đó. Các quá trình lần lượt như sau:

+ Giáp cốt văn hay chữ giáp cốt là một loại văn tự cổ đại của Trung Quốc, được coi là hình thái tiên phong của chữ Hán, cũng được coi là một thể của chữ Hán. Giáp cốt văn mỗi tiến trình đều có sự khác nhau, giáp cốt văn thời Vũ Đinh được xem như hoàn chỉnh nhất, và cũng có số lượng lớn nhất được phát hiện. 

+ Kim văn hay còn gọi là minh văn hay chung đỉnh văn, là loại văn tự được khắc hoặc đúc trên đồ đồng, là sự thừa kế của Giáp Cốt Văn, Open cuối đời Nhà Thương, thông dụng vào đời Tây Chu. Nội dung thường liên quan mật thiết đến đời sống đương thời, đặc biệt là đời sống của những tầng lớp thống trị, như việc tế lễ, sắc lệnh, việc chiến tranh, săn bắn…

+ Tiểu Triện là một kiểu chữ thư pháp Trung Quốc cổ. Đây là loại chữ tượng hình có nguồn gốc từ chữ giáp cốt thời nhà Chu và tăng trưởng ở nước Tần trong thời kì Chiến quốc. Kiểu chữ triện của nhà Tần trở thành dạng chữ viết chính thức cho toàn Trung Quốc dưới thời nhà Tần và liên tục được sử dụng thoáng đãng để khắc trang trí trên những ấn tín dưới thời nhà Hán.

+ Lệ thư hay chữ lệ, là một kiểu chữ thư pháp Trung Quốc Đây là loại chữ giản lược từ triện thư, gần với chữ viết Trung Quốc hiện đại. Lệ thư Open từ thời Chiến quốc nhưng do lựa chọn của Tân Thuỷ Hoàng, triện thư đã được sử dụng chính thức trong thời hạn dài trước khi bị lệ thư thay thế vì tính đơn thuần hữu dụng của nó. Lệ thư phát khởi từ trào lưu cải cách chữ Hán của những tù nhân hay nô lệ dưới thời Chiến quốc (cũng vì thế mới có cái tên gọi này).

Lệ thư có ảnh hưởng rất lớn đến mạng lưới hệ thống ký tự sau này cùa Trung Quốc, là bước ngoặt quan trọng trong lịch sử tăng trưởng chữ Hán, ghi lại giai đoạn chữ viết dần thoát khỏi tính tượng hình ban đầu. Lệ thư là nền tảng phát triển thành khải thư, chữ viết thông dụng của Trung Quốc ngày nay. Đặc điểm của lệ thư là có hình chữ nhật, nét ngang hơi dài và nét thẳng hơi ngắn nên chữ có chiều ngang rộng hơn cao.

+ Khải thư (phồn thể: giản thể: phồn thể: bính âm: kăishu) hay chữ khải, còn gọi là chân thư, chính khải, khải thể và chính thư, là phong thái viết chữ Hán ra đời muộn nhất (xuất hiện khoảng giữa thời Đông Hán và Tào Ngụy và phát triển thành phong cách riêng vào thế kỷ 7), do đó đặc biệt thông dụng trong việc viết tay và xuất bản tân tiến (chỉ sau các kiểu chữ Minh thể và gothic sử dụng riêng trong in ấn).

Mỗi chữ Hán ra đời còn dựa trên những yếu tố suy nghĩ, văn hóa truyền thống của người Trung Hoa mà hình thành. Nên học được cách tâm lý này sẽ nhớ rất lâu. Qua con chữ hoàn toàn có thể biết thêm về văn hóa thâm thúy của dân tộc này.

Với 500 chữ Hán đủ đề các bạn nhớ những từ cơ bản, còn nhiều hơn thì không tiện viết ra vì theo thời kỳ nghĩa gốc bị đổi và thay bằng nghĩa khác, không hề lý giải được.

Hy vọng cuốn sách này giúp ích được cho các bạn!

Tham khảo dụng cụ học tập chữ Hán: Tại đây

Nguồn: Sưu tầm