Tài liệu PDF chiết tự chữ Hán 700 chữ cơ bản – Nhớ chữ Hán không khó

Chiết tự chữ Hán là một cách để hiểu ý nghĩa sâu sa từ đó nhớ chữ Hán lâu hơn. Tuy rằng không phải chữ Hán nào cũng hoàn toàn hoàn toàn có thể chiết tự. Nhưng đây là cách hữu hiệu để ghi nhớ mặt chữ. Tự học tiếng Trung gửi bạn file PDF chiết tự chữ Hán gồm 700 từ cơ bản để tự học nhé!

Chiết tự chữ Hán là gì?

– Chiết: Bẻ gãy.

– Tự: chữ, ý nói chữ được nghiên cứu và phân tích ra

Chiết tự là phân tách một chữ Hán ra làm nhiều thành phần nhỏ, rồi giải nghĩa toàn phần.

Các cách chiết tự chữ Hán

Hiện có rất nhiều cách chiết tự, tùy thuộc vào cấu trúc của chữ, xem chữ được hình thành bằng cách nào: Tượng hình, Chỉ sự, Hội ý, Chuyển chú, Giả tá.

Tuy nhiên hai dạng chuyển chú và giả tá rất ít gặp trong thực tế.

Ví dụ:

Nữ 女: định nghĩa về con gái, 2 tay giữ lấy vùng ngực, ngồi xuống khép mình, ôn nhu, thuận tòng

Nhân 人: tư thế đứng thẳng, 2 tay giải phóng, tư thế nghiêng (nhìn nghiêng), tác dụng của sự phát triển, con người giải phóng đôi tay, từ bò đến đứng thẳng, đứng thẳng-sáng tạo, tầm cao, tầm nhìn, càng lên cao nhìn càng xa. Tầm nhìn cao: tìm được nhiều đồ ăn, phát hiện được kẻ thù. Đứng: tư thế tích cực nhất.

1. Chiết tự chữ Hán bằng thơ

Thông qua thơ, những nét chữ được hình tượng hóa, giúp dễ nhớ, dễ học.

Ví dụ:: Chữ An – 安

Cô kia đội nón chờ ai
Hay cô yên phận đứng hoài thế cô

Đội nói: ý chỉ bộ Miên 宀

Cô gái: ý chỉ bộ Nữ 女

Ví dụ:: Chữ Lái – 来

Hai người đứng giữa cội cây,
Tao chẳng thấy mày, mày chẳng thấy tao

Cái cây ý chỉ bộ Mộc 木

Hai người đứng hai bên là hai nét chấm

Ví dụ:: Chữ Mỹ 美

Con dê ăn cỏ đầu non,
Bị lửa cháy hết không còn chút đuôi

Cấu tạo chữ Mỹ gồm có chữ Dương 羊 chỉ con dê ở phía trên. Phía dưới là chữ đại 大. Làm ta liên tưởng tới hình ảnh con dê bị cụt mất đuôi.

Ví dụ:: Chữ Tư 思

Ruộng kia ai cất lên cao,
Nửa vầng trăng khuyết, ba sao giữa trời

Chữ này gồm có bộ điền 田 chỉ ruộng đất, phía dưỡi là bộ tâm nằm 心, bộ tâm nằm có 3 nét chấm giống như ba ngôi sao giữa vầng trăng khuyết.

2. Chiết tự chữ Hán qua bộ thủ

Chữ Hán được cấu tạo từ những bộ thủ. Bao gồm 214 bộ thủ, mỗi bộ thủ có ý nghĩa riêng. Việc học những bộ thủ sẽ giúp bạn viết được chữ, tra từ điển chữ Hán…

214 bộ này chủ yếu là chữ tượng hình, và hầu hết dùng làm bộ phận biểu nghĩa, một phần nhỏ được dùng để biểu âm. Do đó thông thường, có thể dựa vào bộ thủ để phán đoán nghĩa và âm đọc.

  • Ví dụ biểu nghĩa:

Những chữ có bộ Thủ (手 – 扌) là tay thì thường tương quan đến hoạt động giải trí của tay như : 拉 – lôi; kéo, 推 – đẩy; đùn, 捡 – nhặt; lượm, 拾 – thu dọn; sắp xếp, 拎 – xách, 拿 – cầm, …

Những chữ có bộ Nữ (女) thường liên quan đến nữ giới, con gái, đàn bà : 妃 – Thiếp, 妖 – lẳng lơ, 妊 – có thai; có bầu….

  • Ví dụ biểu âm:

Những chữ có bộ Sinh 生 /shēng/ như 牲, 笙, 栍, 泩, 苼, 狌 đều được đọc là “shēng”.

Những chữ có bộ Thanh 青 /qīng/đều mang cùng thanh mẫu vận mẫu “qing”, chỉ khác nhau thanh điệu. Ví dụ: như 清 /qīng/, 请 /qíng/, 情 /qíng/, 晴 /qíng/…

Nhiều bạn thường khởi đầu việc học tiếng Trung bằng cách học thuộc 214 bộ thủ, chắc chắn đây là việc vô cùng khó và nhàm chán. Thay vào đó, để nhớ mặt chữ, khi học từ mới, hãy tự mình phân tích, tìm hiểu về chữ Hán đó có bộ nào, nét chữ ra sao. Sau đó luyện viết, vừa viết vừa phân tích để ghi nhớ thêm lần nữa. Đừng cắm cổ viết theo các nét trong vô thức. Nó cũng sẽ trôi đi mà không hề có ấn tượng gì trong não bộ của mình.

Tài liệu học chiết tự chữ Hán pdf

– Chiết tự 500 chữ Hán cơ bản: Link tải Tại đây

– Bí quyết chiết tự 700 chữ Hán : Link tải Tại đây

– Chiết tự chữ Hán: Link tải Tại đây

– File viết 700 chữ Hán cơ bản có thứ tự nét: Link tải Tại đây

    ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY