Hướng dẫn các cách chia thể ta trong tiếng nhật mới nhất 2020 – Blogvieclam

cách chia thể ta trong tiếng nhật là một trong những từ khóa được search nhiều nhất trên google về chủ đề cách chia thể ta trong tiếng nhật. Trong bài viết này, https://cuagachcamau.com sẽ viết bài viết Hướng dẫn những cách chia thể ta trong tiếng nhật mới nhất 2020.

Hướng dẫn những cách chia thể ta trong tiếng nhật mới nhất 2020.

NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N5 VỚI ĐỘNG TỪTHỂ た- BÀI 19

Hôm nay, chúng ta sẽ khiến quen và học cách chia động từ và hoạt động từ sang thể たtrong tiếng Nhật. Bài học sẽ có rất nhiều cấu trúc mới và quan trọng sẽ được mô tả tới những bạn đó ạ! vì thế chúng mình hãy thật lưu ý với các kiên thức trong bài nhé! Nào chúng mình cùng xây dựng sách vở ra và bắt đầu học thôi nào!
1. hướng dẫn chia động từ sang thể た(tương tự động từ thể て).
1.1. Động từ nhóm 1:
Động từ có đuôi làき=> bỏ ます,đổiきthành いた.
• 書きます(viết) =>書いた.
• 聞きます (nghe) =>聞いた.
• 歩きます (đi bộ) =>歩いた.
Động từ có đuôi làぎ=> bỏ ます, đổiぎthành いだ.
• 泳ぎます (bơi) =>泳いだ.
• 急ぎます (vội) =>急いだ.
Động từ có đuôi làみ, び=> bỏ ます, đổi thànhんだ.
• 飲みます(uống) =>飲んだ.
• 読みます (đọc) =>読んだ.
Động từ có đuôi làい,ち,り =>bỏます,đổi thànhった.
• 曲がります (rẽ) =>曲がった.
• 買います ( mua) =>買った.
Động từ có đuôi し =>bỏ ます, thêmた.
• 出します(gửi) =>出した.
• 消します (tắt) =>消した.
1.2. Động từ nhóm 2:
đối với động từ group 2 => bỏます thêm た.
• 食べます=>食べた.
• あげます =>あげた.
1.3. Động từ group 3:
• します (làm) =>した.
• 来ます (đi) =>来た.
2. Noun + を + V(た) + ことがあります
 Ý nghĩa: “Đã từng…”
 phương pháp dùng:
Biểu thị một trải nghiệm trong quá khứ của ai đó.
 Ví dụ:
わたしは日本へいったことがあります

(Tôi vừa mới từng đi đến Nhật)
3. V1(た) + り, + V2(た) + り, + V3(た) + り +………+ します
Ý nghĩa: “Nào là, nào là…….”
cách dùng:
Đây là mẫu câu liệt kê hành vi một cách tượng trưng k cần theo trình tự thời gian.
 Ví dụ:
まいばん、わたしはほんをよんだり、テレビをみたりします

(Tôi thì, mỗi buổi tối nào là đọc sách, nào là nhìn thấy ti vi….>
NOTE: chú ý phân biệt với mẫu câu V-て、V-て、V. Mẫu câu này sử dụng để liệt kê toàn bộ hàng động và các hành động phải theo trình tự thời gian.
Ví dụ:日曜日(にちようび)、テニス(てにす)を して、映画(えいが)を 見(み)ました。
(Nichiyoubi, tenisu wo shite, eiga wo mimashita)
(Chủ nhật, chơi tenis và nhìn thấy phim)
3. Danh từ + に + なります
Tính từ (i) (bỏ i) + く + なります
Tính từ (na) + に + なります
 Ý nghĩa: “Trở nên …”
 phương pháp dùng:
Đây là mẫu câu dùng khi bộc lộ sự cải thiện của hiện trạng.
 Ví dụ;
• 最近(さいきん)、寒(さむ)くなりました。
Hiện nay thời tiết lạnh đi
• 25 さいに なります。
Sang tuổi 25
• きれいに なります。
Trở nên xinh đẹp