Thể ý chí trong tiếng Nhật – Minna no nihongo N4

Thể ý chí trong tiếng Nhật là gì? Cách chia thể ý chí trong tiếng Nhật như thế nào? thể ý chí trong tiếng Nhật được sử dụng trong trường hợp nào? Sau đây, Nhà sách Daruma sẽ trình làng với những bạn làm thế nào để chia thể ý chí cho chuẩn và một số ví dụ thể ý chí trong tiếng Nhật.

Thể ý chí trong tiếng Nhật

Động từ thể ý chí, trong tiếng Nhật gọi là 意思形 (いしけい). Ở trình độ N5 tất cả chúng ta đã học thể ~ましょう, đây chính là dạng lịch sự của thể ý chí mà chúng ta sẽ học trong bài này. Gọi là thể ý chí vì nó diễn đạt ý chí muốn làm gì đó, muốn mời mọc, rủ rê, hay đề xuất kiến nghị một việc gì đó.

Xem ngay: Thể mệnh lệnh tiếng Nhật

Động từ nhóm 1: chuyển đuôi 「u」sang ō 

Thể từ điển => Thể ý chí 

行(い)く=> 行こう 

急(いそ)ぐ=> 急ごう 

飲(の)む=> 飲もう 

呼(よ)ぶ=> 呼ぼう 

終(お)わる=> 終わろう 

待(ま)つ=> 待とう 

会(あ)う=> 会おう 

話(はな)す=> 話そう

Động từ nhóm 2: bỏ る thêm よう 

Thể từ điển => Thể mệnh lệnh 

食(た)べる=> 食べよう 

始(はじ)める=> 始めよう 

出(で)かける=> 出かけよう 

見(み)る=> 見よう

Động từ nhóm 3:

する => しよう 

来(く)る=> 来(き)よう

Ý nghĩa thể ý chí

一緒に行こう! (Đi cùng tôi nhé!)

一緒に行きましょう!(Đi cùng tôi nhé!)

今夜早く寝よう. (Tối nay đi ngủ sớm.)

Ở câu đầu, mang ý nghĩa thuyết phục người khác  (cùng với tôi), và có ý nghĩa giống với dạng câu ましょう mang ý nghĩa rũ rê đã học ở N5

Đối tượng sử dụng là người quen và những người bình thường.
Không dành cho người không quen hoặc người cao tuổi.

Cũng như vậy ở câu 3, mang ý nghĩa  “sự quyết tâm và ý chí của bạn” (tự bản thân bạn).

Tổng hợp một số mẫu ngữ pháp thể ý chí trong tiếng Nhật

  • V(よ)うと思う : (tôi/ai đó) định làm gì / dự tính sẽ làm gì

夏休みに、日本へ旅行しようと思います. (Trong kỳ nghỉ hè, tôi muốn đi du lịch Nhật Bản.)

日曜日に、家でゆっくり過ごそうと思います. (Vào ngày chủ nhật, tôi muốn thư giản ở nhà.)

いつもアメリカへ留学しようと思っています. (Tôi luôn muốn đi du học Mỹ.)

Mẫu câu này có nghĩa là “Tôi (ngôi thứ nhất) muốn làm điều gì đó”.

Nếu ý tưởng sáng tạo này vẫn liên tục trong một thời gian, bạn hoàn toàn có thể sử dụng 「〜とますより」.

Người thứ hai sử dụng câu nghi vấn và người thứ ba sẽ lý giải sau.

  •  Vる/ Vない + つもりです: Dự định làm, dự tính không làm gì ~

来年日本(らいねんにほん)へ行(い)くつもりです。(Năm sau tôi dự tính sang Nhật.)

明日(あした)からはたばこを 吸(す)わないつもりです。(Tôi định từ ngày mai sẽ không hút thuốc.)

 so với mẫu câu V thể ý chí とおもっています, V thường thì つもりです mang ý nghĩa quyết đoán hơn được sử dụng để chỉ một ý hướng rõ rệt, 1 quyết định hành động chắc như đinh hoặc 1 dự định lớn trong cuộc sống.

  • V(よ)うとする : Dự định làm gì; có kế hoạch làm gì

起きようとしたが、動けません. (Tôi nỗ lực dậy nhưng không hề di chuyển.)

夏休み終わろうととしています. (Kỳ nghỉ hè sắp kết thúc.)

このビルがもうすぐ倒れようとしています.  (Tòa nhà này sắp sập.)

家を出ようとした時に、電話がかかってきました. (Tôi nhận được cuộc gọi khi tôi chuẩn bị rời khỏi nhà)

Nếu mẫu câu này được đặt trước bởi “động từ có chủ ý”, thì mang ý nghĩa “bạn đang cố gắng là điều gì đó”

Trong trường hợp như ở 3 câu sau, mẫu câu mang ý nghĩa lý giải về một điều gì đó hoặc trạng thái tức thời.

  • V(よ)うとしない : Chưa làm

その質問に答えようとしません。 (Sẽ chưa trả lời câu hỏi đó. )

決してそこへ行こうとしません。(Tôi sẽ  chưa khi nào đến đó.)

Mẫu câu này là phủ nhận V(よ)うとする, nghĩa là “Tôi không muốn làm, tôi không muốn làm gì cả”.

Các bạn đã nắm được ý nghĩa cũng như những chia thể ý chí trong tiếng Nhật chưa?

Trên đây là tổng hợp những kiến thức hữu dụng giúp bạn nắm rõ thể ý chí trong tiếng Nhật hơn, Daruma kỳ vọng qua bài viết này giúp bạn tự tin hơn trong cách sử dụng, cũng như sử dụng hợp lý trong những trường hợp tiếp xúc tiếng Nhật để không gặp phải bất kỳ yếu tố gì về thể bị động tiếng Nhật.