Tiếng Anh lớp 4 unit 1 – Nice to see you again – Siêu Sao Tiếng Anh

Cha mẹ nào cũng đều mong ước con cái mình hoàn toàn hoàn toàn hoàn toàn có thể học tốt tiếng Anh. Hiểu được suy nghĩ này, Step Up mang đến bộ lời giải bài tập tiếng Anh lớp 4  unit 1 rất đầy đủ nhất. Hy vọng với bài viết này, những bậc cha mẹ sẽ có định hướng và chiêu thức học tốt nhất cho bé.

1. Giải bài tập sách giáo khoa

tiếng

Anh lớp 4 unit 1

Với bài học kinh nghiệm kinh nghiệm tiếng Anh lớp 4 unit 1 “Nice to see you again”, những bé sẽ cảm thấy rất dễ học và gần gũi với những câu chào hỏi tiếp xúc quen thuộc. Bộ tài liệu hướng dẫn chi tiết giải những bài tập Sách Giáo Khoa tiếng Anh lớp 4 unit 1 sẽ giúp bé và những bậc cha mẹ tiết kiệm chi phí thời hạn và nâng cao hiệu suất cao học tập.

Qua 3 lesson đầy đủ tích hợp cùng với bài tập ứng dụng trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 4 bài 1, Step Up kỳ vọng bài viết này sẽ giúp bé dễ dàng triển khai xong tốt những phần bài tập cũng như bố mẹ sẽ nắm chắc kỹ năng và kiến thức và kiến thức và kỹ năng cho bé theo sát nội dung, chương trình học.

Tiếng Anh lớp 4 unit 1 – Lesson 1

  1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

Click tại đây để nghe

Tiếng Anh lớp 4 unit 1

tiếng Anh lớp 4 unit 1

Mở CD (nội dung ghi âm kèm theo sách) lên nghe và lặp lại việc nghe vài lần. Sau khi đã nghe qua vài lần, lần này mở lại đoạn ghi âm và đọc theo. Tốt nhất những em nên thực hành thực tiễn thực tế thực tế nói những câu trong phần này với bạn của mình. Các em cần lưu ý:

  • “Hello/Hi” dùng để chào hỏi một cách không trang trọng, dùng trong những tình huống thân mật.

  • “Good morning/Good afternoon/Good evening” dùng để chào hỏi một cách trang trọng.

a) Good morning, class.

Good morning, Miss Hien.

b) Nice to see again.

c) How are you, Mai?

I’m very well, thank you. And you?

I’m very well, too.

d) Good morning, Miss Hien. Sorry, I’m late!

Yes, come in.

Tạm dịch:

a) Chào buổi sáng cả lớp.

Chúng em chào buổi sáng cô Hiền ạ.

b) Rất vui được gặp lại những em.

c) Em khỏe không Mai?

Em rất khỏe, câm ơn cô. Còn cô thì sao ạ?

Cô cũng rất khỏe.

d) Em chào buổi sáng cô Hiền ạ. Xin lỗi, em đến trễ!

Được rồi, em vào đi.

  1. Point and say. (Chỉ và nói.)

Tiếng Anh lớp 4 unit 1

tiếng Anh lớp 4 unit 1 tập 1

Phần này thực hành nói những mẫu câu đã được học ở phần 1, để củng cố và nhớ lâu hơn những mẫu câu trên. Các em nên thực hành nói theo từng cặp.

a) Good morning.

b) Good afternoon.

c) Good evening.

Tạm dịch:

a) Chào buổi sáng.

b) Chào buổi chiều.

c) Chào buổi tối.

3. Listen anh tick. (Nghe và ghi lại chọn.)

Click tại đây để nghe

Tiếng anh lớp 4 unit 1

tiếng Anh lớp 4 bài 1

Phần luyện nghe tiếng Anh là một trong những kĩ năng quan trọng hàng đầu để học tốt tiếng anh. Những bài nghe đơn giản, tương thích với lứa tuổi giúp bé rèn luyện phản xạ tiếng Anh hiệu quả.

Mở CD lên nghe qua vài lần để nắm nội dung của mỗi đoạn đàm thoại. Trong quy trình nghe, những em có thể ghi lại 1 số ít câu mà em nghe được trên tập nháp. Những đoạn nào mà những em nghe chưa được thì những em nên nghe lại. Sau khi đã nghe được nội dung của từng đoạn đàm thoại, những em thấy đoạn đàm thoại nào tương thích với tranh (hình) thì những em ghi lại chọn vào tranh đó.

Đáp án: 1.b  2.a  3.a

Bài nghe:

  1. Nam: Good afternoon, Miss Hien.

Miss Hien: Hi, Nam. How are you?

Nam: I’m very well, thank you. And you?

Miss Hien: Fine, thanks.

  1. Phong: Good morning, Mr Loc.

Mr Loc: Good morning, Phong.

Phong: It’s nice to see you again.

Mr Loc: Nice to see you, too.

  1. Mai: Goodbye, daddy.

Father: Bye, bye. See you soon.

  1. Look and write. (Nhìn và viết.)

look and write tiếng Anh lớp 4 unit 1

Để làm được bài tập của phần này, những em phải quan sát kỹ tranh để chọn từ tương thích điền vào chỗ còn trống.

  1. Good morning.

  2. Good afternoon.

  3. Goodbye.

Tạm dịch:

  1. Chào buổi sáng.

  2. Chào buổi chiều.

  3. Chào tạm biệt.

5. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát)

Click tại đây để nghe

Tiếng anh lớp 4 unit 1

let's sing - tiếng Anh lớp 4 unit 1

Học tiếng Anh qua bài hát là phương pháp học mưu trí và hiệu quả. Các bài hát tiếng anh với giai điệu nhẹ nhàng, nội dung đơn giản, dễ học, dễ nhớ giúp cho những con có hứng thú và động lực học hơn rất nhiều. Step Up hy vọng với phương pháp này, những bé vừa ôn tập lại được kiến thức vừa luyện phát âm tiếng Anh chuẩn hơn.

Mở đoạn ghi âm bài hát lên nghe vài lần để làm quen với giai điệu bài hát. Sau khi nghe qua vài lần, những em mở lại và hát theo.

Good morning to you

Good morning to you.

Good morning to you.

Good morning, dear Miss Hien.

Good morning to you.

Good morning to you.

Good morning to you.

Good morning, dear children.

Good morning to you.

Tạm dịch:

Chào buổi sáng cô giáo

Chào buổi sáng cô giáo

Chào buổi sáng, cô Hiền thân mến

Chào buổi sáng cô giáo

Chào buổi sáng những em

Chào buổi sáng những em

Chào buổi sáng, những em thân yêu

Chào buổi sáng những em.

Tiếng Anh lớp 4  unit 1 – Lesson 2

  1. Look, listen anh repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

Click tại đây để nghe

Tiếng anh lớp 4 unit 1

tiếng Anh lớp 4 chương trình mới

Mở CD lên và nghe một vài lần để làm quen với nôi dung của phần này. Sau khi nghe xong, các em nên tập nói theo. Nghe và nói theo cho đến khi nào các em nói được những câu có trong phần này. Các em lưu ý:

Nice to see you again (Rất vui được gặp lại bạn) dùng khi gặp lại một người nào đó.

Nice to meet you (Rất vui được gặp bạn) dùng khi lần tiên phong gặp một người nào đó.

a) Good morning, Miss Hien.

I’m Hoa. I’m a new pupil.

b) Hi, Hoa. It’s nice to meet you.

Nice to meet you, too.

c) Goodbye, Miss Hien.

Bye, Hoa. See you tomorrow.

Tạm dịch:

a) Chào cô Hiền buổi sáng ạ.

Em là Hoa. Em là một học viên mới.

b) Chào, Hoa. Rất vui được biết em.

Em cũng rất vui được biết cô.

c) Tạm biệt cô Hiền.

Tạm biệt Hoa. Hẹn gặp em ngày mai.

  1. Point and say. (Chỉ và nói.)

Click tại đây để nghe

Tiếng anh lớp 4 unit 1

tiếng Anh lớp 4 unit 1 lesson 2

Ở phần này đa phần thực hành phần đáp lời ai đó khi họ nói Goodbye. Các em cần chú ý quan tâm sau:

  • See you tomorrow (Hẹn gặp bạn vào ngày mai) hoặc See you later (Hẹn gặp bạn sau) hoặc Goodbye (Bye-Bye, Bye) được dùng để đáp lời ai đó khi họ nói Goodbye.

  • Good night (Chúc ngủ ngon) được dùng để đáp lời ai đó khi họ nó Good night trước khi đi ngủ.

a) Goodbye. See you tomorrow.

b) Goodbye. See you later.

c) Good night.

Tạm dịch:

a) Tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.

b) Tạm biệt. Hẹn gặp bạn sau.

c) Chúc ngủ ngon.

3. Let’s talk (Cùng luyện nói)

– Good _______. Nice too meet you.

– Good _______. See you tomorrow.

  • Good morning. Nice to meet you.

  • See you tomorrow.

  • Good afternoon. Nice to meet you.

  • Goodbye. See you tomorrow.

  • Good evening. Nice to meet you.

  • Goodbye. See you tomorrow.

Tạm dịch:

Chào buổi sáng. Rất vui được gặp bạn.

Chào tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.

Chào buổi chiều. Rất vui được gặp bạn.

Chào tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.

Chào buổi tối. Rất vui được gặp bạn.

Chào tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.

  1. Listen and number. (Nghe và điền số.)

Click tại đây để nghe

Tiếng anh lớp 4 unit 1

listen and number

Yêu cầu của phần này là nghe và điền số của đoạn đàm thoại với tranh cho phù hợp. Số được đọc trong nội dung bài nghe. Các em mở CD lên nghe vài lần, khi nghe kết hợp với việc ghi lại nội dung nghe được vào tập nháp. Đoạn nào chưa nghe được thì nghe lại. Sau khi nghe hoàn tất nội dung bài nghe, quan sát hình cho thật kỹ, chọn số trong nội dung bài nghe để ghi vào ô trống. Để làm được bài tập này các em phải luyện tập kỹ năng nghe và ghi lại nội dung nghe được. Trong nội dung phần nghe sẽ chia ra những đoạn đàm thoại nhỏ, trong mỗi đoạn đàm thoại đều có số thứ tự.

Đáp án: a 2   b 4   c1  d 3

Bài nghe:

  1. Tom: Good morning, Miss Hien.

Miss Hien: Good morning. What’s your name?

Tom: My name’s Tom. T-O-M, Tom White. I’m from America.

  1. Tom: Hello, I’m Tom. I’m from America.

Mai: Hello, Tom. I’m Mai. I’m from Viet Nam.

Tom: Nice to meet you, Mai.

Mai: Nice to meet you, too.

  1. Phong: Hi, Tom. How are you?

Tom: Hi, Phong. I’m very well, thank you. And you?

Phong: I’m fine, thanks.

  1. Tom: Goodbye, Mr Loc.

Mr Loc: Bye-bye, Tom. See you tomorrow.

  1. Look and write. (Nhìn và viết.)

Tiếng anh lớp 4 unit 1

Quan sát tranh thật kỹ, chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống hoàn thành đoạn đàm thoại. Phần này nhằm mục đích giúp các em quan sát tranh và củng cố bài học. Sau khi đã điền xong, các em nên thực hành với bạn học để luyện kỹ năng nói của mình tốt hơn. Trong quy trình thực hành nói các em có thể thêm một số câu đã học để triển khai xong bài đàm thoại của mình tự nhiên hơn.

  1. A: Hello. I’m Mai. I’m from Viet Nam.

B: Hello. I’m Tom. I’m from America.

  1. A: Good morning, teacher.

B: Good morning, Tom. Nice to meet you.

  1. A: Good night, Mum.

B: Good night, Tom.

Tạm dịch:

  1. Xin chào. Mình là Mai. Mình đến từ Việt Nam.

Xin chào. Mình là Tom. Mình đến từ Mỹ.

  1. Em chào thầy buổi sáng ạ.

Chào buổi sáng, Tom. Rất vui được gặp em.

  1. Chúc mẹ ngủ ngon.

Mẹ chúc Tom ngủ ngon.

  1. Let’s play (Chúng ta cùng chơi)

Let's play

Trò chơi Bingo

Bây giờ chúng ta sẽ tham gia trò chơi Bingo. Trước tiên các em hãy viết câu tiếng Anh có trong 9 khung đã gợi ý ở trang 9 sách giáo khoa vào tập vở của mình (Good morning, Good afternoon, Good evening, Hello, Good night, Goodbye, Nice to meet you, Hi, Bye). Sau khi hàng loạt học viên đã sẵn sàng, một em học viên đọc to 1 trong 9 câu có trong khung. Ví dụ là “Hello” thì các em còn lại tìm và chọn đánh dấu chéo vào từ đó. Và cứ liên tục đọc to các từ còn lại. Đến một lúc nào đó, nếu bạn học viên nào đánh chéo được 3 từ cùng nằm trên 1 đường thẳng hàng thì bạn đó là người thắng cuộc trong trò chơi này.

Tiếng Anh lớp 4  unit 1 – Lesson 3

  1. Listen and repeat. (Nghe và đọc lại.)

Click tại đây để nghe

– l . Ví dụ: Linda. “Hello, Linda.”

– n. Ví dụ: night. “Good night.”

Ở phần này, các em sẽ được tập cách phát âm của phụ âm “l” và “n”. Nghe thật kỹ đoạn ghi âm và đọc theo. Sau đó đọc ghép phụ âm “l” vào từ “Linda” và phụ âm “n” vào từ “night”. Các em nên luyện phát âm nhiều lần để đọc thành thạo hai phụ âm trên.

Hello, Linda.

Good night.

Tạm dịch:

Xin chào, Linda.

Chúc ngủ ngon.

  1. Listen and circle. Then write and say aloud. (Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn)

Tiếng anh lớp 4 unit 1

tiếng Anh lớp 4 unit 1 mới nhất

Mở CD lên và nghe, nếu nghe chưa được có thể nghe lại vài lần. Sau khi đã nghe được câu trong bài nghe. Các em sẽ khoanh tròn từ nghe được và viết vào chỗ trống. Sau đó các em đọc to câu vừa nghe được.

Đáp án:

  1. B 2. B  3. B  4. A

Bài nghe:

  1. Hello. I’m Nam.

  2. I’m from England.

  3. Hello. My name’s Linda.

  4. Good night.

Tạm dịch:

  1. Xin chào. Tôi là Nam.

  2. Tôi đến từ nước Anh.

  3. Xin chào. Tên tôi là Linda.

  4. Chúc ngủ ngon.

3. Let’s chant. (Chúng ta cùng hát ca.)

Click tại đây để nghe

Tiếng anh lớp 4 unit 1

Let's chant

 

Mở CD lên nghe vài lần để làm quen với giai điệu bài hát. Sau đó trở lại và cùng hát theo.

Hello, friends!

Hello. I’m Linda.

I’m from England.

Nice to meet you, Linda.

Hello. I’m Nam.

I’m from Viet Nam. Nice to meet you, Nam..

Hello, Linda.

Hello, Nam.

We’re friends.

Tạm dịch:

Xin chào các bạn!

Xin chào. Mình là Linda.

Mình đến từ nước Anh.

Rất vui được gặp bạn, Linda.

Xin chào. Mình là Nam.

Mình đến từ nước Việt Nam.

Rất vui được gặp bạn, Nam.

Xin chào, Linda.

Xin chào, Nam.

Chúng ta là bạn.

  1. Read and answer. (Đọc và trả lời.)

Link ảnh:

Với bài tập này, các em đọc toàn bộ nội dung “Thẻ học sinh” để nắm nội dung và vấn đáp câu hỏi. Trong quá trình đọc thì các em có thể tự mình có thể dịch sơ lược nội dung. Trong quá trình dịch, những từ vựng tiếng Anh nào không hiểu có thể hỏi bạn bè, thầy cô hoặc tra từ điển để hiểu.

Đáp án:

The girl’s name is Do Thuy Hoa.

She is from Ha Noi, Viet Nam

The boy’s name is Tony Jones.

He is from Sydney, Australia.

Tạm dịch:

THẺ HỌC SINH

Tên: Đỗ Thúy Hoa

Quê quán: Hà Nội, Việt Nam

Trường: Trường Tiểu học Nguyễn Du

Lớp: 4A

THẺ HỌC SINH

Tên: Tony Jones

Quê quán: Sydney, úc

Trường: Trường Tiểu học Nguyễn Du

Lớp: 4A

  1. Tên của cô gái là gì?

–> Cô gái tên là Đỗ Thúy Hoa.

  1. Cô ấy đến từ đâu?

—> Cô ấy đến từ Hà Nội, Việt Nam.

  1. Tên của chàng trai là gì?

–>  Chàng trai tên là Tony Jones.

  1. Cậu ấy từ đâu đến?

—> Cậu ấy đến từ Sydney, Úc.

  1. Write about you. (Viết về em.)

bài viết

Phần này, các em sẽ viết một đoạn văn ngắn về mình từ gợi ý sau của đề bài: Viết tên em, quê em và trường em.

My name is Do Ngoc Phuong Trinh.

I am from Ho Chi Minh City, Viet Nam.

My school is Ngoc Hoi Primary School.

Tạm dịch:

Tên tôi là Đỗ Ngọc Phương Trinh.

Tôi đến từ Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Trường tôi là Trường Tiểu học Ngọc Hồi.

  1. Project. (Dự án)

Project - tiếng Anh lớp 4 unit 1

Các em sẽ làm dự án là một chiếc thẻ học viên của chính mình. Các em có thể tìm hiểu thêm chiếc thẻ học viên ở trong phần 4 hoặc tham khảo một số thẻ học sinh mà thực tế các em có. Vẽ và điền đầy đủ thông tin về một chiếc thẻ học sinh theo mẫu. Sau đó trình diễn cho giáo viên và các bạn trong lớp về chiếc thẻ của mình làm.

Làm một tấm thẻ của chính mình. Sau đó nhìn vào thẻ của bạn học và nói cho giáo viên về cậu ấy/cô ấy.

Name: Do Ngoc Phuong Trinh

Hometown: Ho Chi Minh City, Viet Nam

School: Ngoc Hoi Primary School

Class: 4B

Tạm dịch:

Tên: Đỗ Ngọc Phương Trinh

Quê quán: Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Trường: Trường Tiểu học Ngọc Hồi

Lớp: 4B

2. Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 4 unit 1

A. PHONICS (PHÁT ÂM)

(T) Complete and say the words aloud.

(Hoàn thành từ sau đó đọc lớn những từ này.)

  1. _inda 2. he__o 3. _ice              4. _ight

KEY:

  1. Linda

  2. hello (xin chào)

  3. nice (đẹp)

  4. night (buổi đêm) (lưu ý light là 1 từ có nghĩa là ánh sáng)

2) Complete with the words above and say the sentences aloud.

Hoàn thành với những từ phía trên và đọc lớn những câu này.

  1. Hi. I’m ________.

  2. __________. I’m Nam.

  3. ________to see you again.

  4. Good_______, Mum.

KEY:

  1. Linda.

Xin chào. Tôi là Linda.

  1. Hello.

Xin chào, tôi là Nam.

  1. Nice

Rất vui khi được gặp lại bạn.

  1. night

Chúc mẹ ngủ ngon.

B. VOCABULARY- Từ vựng

(T) Put the words and phrases under the correct pictures.

Xếp những từ và cụm từ vào dưới những bức tranh sao cho đúng.

KEY:

Good morning

Hello

Good afternoon

Bye

Good night

Goodbye

2) Look and write. (nhìn và viết)

KEY:

  1. again

Rất vui khi được gặp lại bạn.

  1. Good

Xin chào buổi sáng, cô Hiền.

  1. tomorrow

Hẹn gặp cậu ngày mai.

  1. night

Chúc ngủ ngon.

C. SENTENCE PATTERNS- cặp câu

  1. Read and match

Đọc và nối câu

KEY:

1 – d

Good morning, class.Good morning, Miss Hien.

Chào buổi sáng, cả lớp. Chúng em chào buổi sáng, cô Hiên.

2 – e

How are you, Mai?I’m very well, thank you.

Bạn có khỏe không, Mai? Tớ rất khỏe, cảm ơn cậu.

3 – b

Goodbye, Miss Hien. Bye, Hoa. See you tomorrow.

Chào tạm biệt, cô Hiên. Tạm biệt em, Hoa. Hẹn gặp lại em vào ngày mai.

4 – a

Nice to see you again. Nice to see you, too.

Rất vui được gặp lại cậu. Tớ cũng rất vui được gặp lại cậu.

5 – c

Good night. Good night.

Chúc ngủ ngon. Chúc ngủ ngon.

2) Put the words in order. Then read aloud.

Xếp từ theo thứ tự đúng. Sau đó đọc to lên.

KEY:

  1. Nice to see you again.

Rất vui khi được gặp lại bạn

  1. How are you?

Bạn có khỏe không?

  1. See you later.

Hẹn gặp lại cậu

  1. I am very well.

Tớ rất khỏe.

D. SPEAKING (Nói)

1) Read and reply (Đọc và đáp lại)

KEY:

  1. Chào buổi sáng.

  2. Tạm biệt. Hẹn gặp lại vào ngày mai.

  3. Rất vui khi được gặp bạn.

  4. Chúc ngủ ngon

2) Practise greeting your teachers at school.

(Luyện tập chào giáo viên ở trường.)

E. READING (Đọc)

1) Read and complete. (Đọc và hoàn thành hội thoại.)

KEY:

  1. afternoon

Chào buổi chiều, cô Hiên.

  1. Hi.

Chào Nam. Em có khỏe không?

  1. fine

Em khỏe, em cảm ơn cô. Cô thì sao ạ?

  1. thanks

Cô khỏe. Cảm ơn em.

2) Read and circle the correct answers.

Đọc và khoanh tròn câu trả lời

KEY:

  1. a

Lê Nam là một học sinh tiểu học à? – Đúng thế.

  1. a

Trường của cậu ấy ở TP.HN à? – Đúng thế.

  1. b

Trường của cậu ấy nhỏ phải không? – Không.

  1. a

Linda là bạn cậu ấy à? – Đúng thế.

Xin chào, tên tớ là Lê Nam. Tớ ở Hà Nội. Tớ hoc ở trường tiều học Nguyễn Du. Nó là một ngôi trường lớn ở Hà Nội. Tớ có rất nhiều bạn. Tony, Phong, Linda và Mai là những người bạn của tớ.

F. WRITING (Viết)

Look and write. Use the information from the Pupil’s Book.

Nhìn và viết, sử dụng những thông tin từ cuốn sách của những học sinh

KEY:

  1. Good afternoon. My name is Mai. I’m from Viet Nam. I’m a pupil.

Xin chào buổi chiều. Tên tôi là Mai. Tôi đến từ Việt Nam. Tôi là 1 học sinh.

  1. Hello. I’m Tom. I’m from America. I’m a pupil.

Xin chào. Tôi là Tom Tôi đến từ Mỹ. Tôi là 1 học sinh.

  1. Hi. I’m Linda. I’m from England. I’m a pupil.

Xin chào, tôi đến từ nước Anh. Tôi là 1 học sinh.

2) write about your friend (Viết về bạn của bạn)

His/ her name: …………………. (Tên cậu/ cô ấy là)

His/ her school: ………………….(Trường của cậu/ cô ấy là)

His/ her hometown: …………………(Quê nhà của cậu/ cô ấy là)

His/ her friends: ………………… (Những người bạn của cậu/ cô ấy là)

Với bài viết này, Step Up hy vọng sẽ giúp các bậc phụ huynh cũng như các bé nắm chắc kiến thức và đạt kết quả cao trong quá trình học với chương trình Tiếng Anh lớp 4. Và cha mẹ cũng đừng quên thường xuyên luyện tập và trau dồi kiến thức cùng các con để giúp các bé học tốt nhất nhé. Cùng học từ vựng tiếng Anh hiệu suất cao tại Siêu sao tiếng Anh nhé.

Chúc các bé thành công!

Viết một bình luận